Nên sàng lọc Pap smear để tầm soát ung thư cổ tử cung như thế nào ?

Nên sàng lọc Pap smear để tầm soát ung thư cổ tử cung như thế nào ?

Ung thư cổ tử cung là bệnh lý nguy hiểm ở nữ giới, đứng thứ ba trên thế giới về tỷ lệ gây tử vong, chỉ sau ung thư vú và buồng trứng. Tất cả phụ nữ đều là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh khi bắt đầu quan hệ tình dục. Tuy nhiên, với xét nghiệm Pap smear, chị em hoàn toàn có thể tầm soát sớm ung thư cổ tử cung. Vậy xét nghiệm Pap smear là gì và bao lâu thì nên làm lại?

1. Xét nghiệm Pap smear là gì?

Xét nghiệm Pap smear (còn gọi là xét nghiệm Pap hay phết tế bào cổ tử cung), là một xét nghiệm tế bào học để tầm soát phát hiện ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Mặt khác, ung thư cổ tử cung có chữa khỏi được không còn tùy vào việc bệnh nhân phát hiện bệnh sớm hay trễ.

Pap smear được thực hiện bằng cách thu thập và kiểm tra các tế bào ở khu vực cổ tử cung - một đoạn hẹp nằm dưới tử cung, ngay phía trên âm đạo của nữ giới.

Xét nghiệm ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm Pap smear

Việc sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm Pap smear có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đem lại cơ hội chữa trị cao hơn cho bệnh nhân. Không những thế, phết tế bào cổ tử cung còn giúp phát hiện những bất thường trong cấu trúc và hoạt động của tế bào cổ tử cung, từ đó cho thấy nguy cơ xảy ra ung thư trong tương lai. Thực hiện tầm soát những tế bào bất thường này là bước đầu tiên trong việc ngăn chặn sự phát triển có thể có của bệnh ung thư cổ tử cung.

2. Xét nghiệm Pap được thực hiện như thế nào?

Phết tế bào cổ tử cung được thực hiện tại phòng lấy mẫu dành riêng cho phụ nữ, bác sĩ là người trực tiếp thực hiện và quy trình này chỉ mất vài phút. Thường thì bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thoát y một phần, từ thắt lưng trở xuống. Trong lần đầu thực hiện các xét nghiệm như vậy, bạn có thể cảm thấy ngại đôi chút. Tuy nhiên, bạn hãy yên tâm, vì Pap smear hoàn toàn không gây đau, rất an toàn mà lại nhanh chóng nữa.

Để thực hiện, bạn cần nằm ngửa trên giường bệnh, trong tư thế thả lỏng, đầu gối cong lại. Tiếp theo, bác sĩ sẽ nhẹ nhàng chèn một dụng cụ gọi là mỏ vịt vào bên trong âm đạo. Mỏ vịt giúp mở rộng và cố định thành âm đạo của bạn để bác sĩ có thể dễ dàng nhìn thấy khu vực cổ tử cung bên trong. Đôi khi việc chèn mỏ vịt vào âm đạo có thể gây ra cảm giác chèn ép đối với vùng xương chậu của bạn.

Quy trình thực hiện phết tế bào cổ tử cung

Sau đó, bác sĩ sẽ dùng bàn chải mềm và một dụng cụ giống như cái thìa để lấy mẫu tế bào cổ tử cung. Đối với xét nghiệm Pap, rất hiếm khi tình trạng đau hay tổn thương xảy ra, nhưng thường bạn sẽ cảm thấy không quen khi làm lần đầu.

3. Sau khi làm Pap smear bao lâu thì nên làm lại?

Theo Hiệp hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ, phụ nữ nên lặp lại xét nghiệm Pap mỗi ba năm một lần trong độ tuổi từ 21 đến 29 tuổi. Đối với phụ nữ từ 30 tuổi trở lên, vấn đề sau bao lâu nên làm lại Pap smear sẽ tùy thuộc vào kết quả xét nghiệm HPV.Xét nghiệm HPV giúp phát hiện sự có mặt của virus HPV, một trong những tác nhân phổ biến dẫn đến ung thư cổ tử cung. Do đó, bạn có thể lựa chọn thực hiện đồng thời xét nghiệm Pap và HPV (bộ hai xét nghiệm này gọi chung là Co-testing).Có 2 trường hợp xảy ra ứng với kết quả cận lâm sàng HPV là âm tính hay dương tính.

  • Trường hợp HPV âm tính (không bị nhiễm HPV): bạn nên ưu tiên thực hiện Co-testing mỗi 5 năm một lần, hoặc tiếp tục làm Pap smear 3 năm/lần.
  • Trường hợp HPV dương tính (có nhiễm HPV): bệnh nhân cần thực hiện Co-testing trong 12 tháng tiếp theo.

Quy trình xét nghiệm HPV có thể được thực hiện dựa trên mẫu tế bào lấy từ cổ tử cung của phụ nữ, tương tự như Pap smear. Hình thức thực hiện như vậy gọi là “xét nghiệm HPV phân biệt”, nhằm phát hiện hai loại HPV chủ yếu gây ra ung thư cổ tử cung là HPV 16 và HPV 18. Đối với trường hợp dương tính với HPV, bạn cần phải làm thêm xét nghiệm HPV phân biệt để kiểm tra xem đó có phải là hai loại HPV gây ra ung thư cổ tử cung hay không.

Nếu nhận thấy một số yếu tố nguy cơ nhất định, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên làm xét nghiệm Pap với tần suất nhiều hơn, bất kể tuổi tác của bạn là bao nhiêu. Những yếu tố nguy cơ này bao gồm:

  • Đã chẩn đoán phát hiện tế bào ung thư cổ tử cung hoặc xét nghiệm Pap cho thấy có sự xuất hiện của các tế bào tiền ung thư
  • Đã sử dụng thuốc diethylstilbestrol (một loại estrogen tổng hợp) trước khi sinh
  • Nhiễm HIV
  • Hệ thống miễn dịch suy yếu do phẫu thuật ghép tạng, hóa trị hoặc sử dụng thuốc có chứa corticosteroid trong thời gian dài
  • Có thói quen hút thuốc lá

Như vậy, vấn đề “làm Pap smear bao lâu thì nên làm lại” tùy thuộc vào quyết định của bác sĩ và sự cân nhắc của người phụ nữ đối với những yếu tố nguy cơ của bản thân.

Virus HPV gây ra lở loét, nguy cơ dẫn đến ung thư cổ tử cung

4. Tại sao cần phải làm lại Pap smear nhiều lần?

Xét nghiệm Pap smear là phương pháp an toàn và hiệu quả để sàng lọc ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, không có xét nghiệm nào là hoàn hảo cả. Trên thực tế, mặc dù rất hiếm nhưng phết tế bào cổ tử cung vẫn có thể nhận được kết quả âm tính giả - có nghĩa là, kết quả xét nghiệm không phát hiện thấy bất kỳ dấu hiệu ung thư nào, trong khi sự thật là bạn đang có các tế bào bất thường trong cơ thể.

Khi kết quả xét nghiệm là âm tính giả, không có nghĩa là quy trình thực hiện có vấn đề. Nói chung, vẫn có các yếu tố khách quan gây ra kết quả âm tính giả mà chúng ta không thể kiểm soát được, bao gồm:

  • Số lượng tế bào phết cổ tử cung thu được quá ít
  • Chưa đủ ngưỡng phát hiện
  • Các tế bào bất thường bị che khuất bởi các tế bào máu.

Tuy mầm mống ung thư có thể không bị phát hiện qua một lần xét nghiệm Pap, nhưng thời gian dành cho bạn vẫn còn khá nhiều. Ung thư cổ tử cung phải mất vài năm để phát triển. Bên cạnh đó, rất có thể những tế bào bất thường này sẽ không thể “thoát khỏi” trong lần xét nghiệm tiếp theo.

Hơn nữa, việc xét nghiệm Pap smear tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ nhiều lần để kịp thời phát hiện nguy cơ mắc bệnh, từ đó triển khai điều trị sớm nhất có thể.

5. Khi nào có thể ngừng làm xét nghiệm Pap smear?

Trong một số trường hợp sau đây, bác sĩ sẽ cho ngừng thực hiện xét nghiệm Pap smear:

5.1. Phụ nữ sau khi cắt toàn bộ tử cung

Nếu chị em vì lý do nào đó phải cắt bỏ tử cung hoàn toàn (bao gồm cả cổ tử cung), bác sĩ sẽ cân nhắc ngừng thực hiện xét nghiệm Pap. Cụ thể:

  • Nếu phẫu thuật cắt tử cung bắt nguồn từ bệnh lý không liên quan đến ung thư, chẳng hạn như u xơ tử cung, bạn sẽ không phải làm xét nghiệm Pap smear nữa.
  • Nhưng nếu phẫu thuật cắt tử cung để loại bỏ các tế bào tiền ung thư hoặc ung thư cổ tử cung, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên tiếp tục thực hiện phết tế bào cổ tử cung.

5.2. Phụ nữ cao tuổi

Ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi được nếu được phát hiện sớm

Xét nghiệm Pap smear thường quy ở phụ nữ ngoài tuổi 65 là không cần thiết, đặc biệt là khi các kết quả trước đây đều âm tính.

Sàng lọc Tầm soát và phát hiện sớm ung thư phụ khoa bằng xét nghiệm Pap smear được xem là “chìa khóa vàng” giúp kết quả điều trị mang lại hiệu quả cao. Qua đó, bệnh nhân giảm nguy cơ tử vong và giảm chi phí đáng kể.

Nguồn: theo Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG)

 


 

 

Mãn kinh (Những thắc mắc chung quanh tuổi mãn kinh)

Những câu hỏi chung quanh tuổi mãn kinh

-   Mãn kinh là gì?

Thời kỳ mãn kinh là một thay đổi bình thường trong cuộc sống của người phụ nữ khi kinh nguyệt dừng lại. Đó là lý do tại sao một số người gọi mãn kinh là "thay đổi cuộc sống" hoặc "sự thay đổi". Trong thời kỳ mãn kinh, cơ thể người phụ nữ sản sinh ra ít hóc môn estrogen và progesterone. Điều này thường xảy ra ở lứa tuổi từ 45 đến 55. Một phụ nữ đã mãn kinh khi không có kinh trong 12 tháng liên tiếp

-   Các triệu chứng của mãn kinh là gì?

Chu kỳ kinh của phụ nữ sẽ dừng lại ở thời kỳ mãn kinh. Một số phụ nữ có thể không có bất kỳ triệu chứng nào khác cả. Một số khác khi gần mãn kinh, có thể thấy một số dấu hiệu sau đây:

·     Sự thay đổi chu kỳ kinh của bạn về thời gian hoặc lượng kinh.

·     Hiện tượng “bốc hỏa” - nóng lên trên mặt, cổ, ngực và có thể có hoặc không có toát mồ hôi.

·      Đổ mồ hôi ban đêm có thể dẫn đến mất ngủ và cảm thấy mệt mỏi, uể oải hoặc căng thẳng.

·      Sự thay đổi ở âm đạo - âm đạo có thể trở nên khô và mỏng, và quan hệ tình dục có thể bị đau đớn.

·      Tình trạng loãng xương của bạn, có thể dẫn đến suy giảm chiều cao.


 

 

 

-      Ai cần điều trị triệu chứng mãn kinh?

·      Đối với một số phụ nữ, những triệu chứng này sẽ biến mất theo thời gian mà không cần điều trị.

·      Một số phụ nữ chọn phương pháp điều trị các triệu chứng của mãn kinh và để ngăn ngừa tình trạng mất xương. Nếu bạn chọn điều trị bằng nội tiết tố (hóc môn), bạn có thể sử dụng estrogen đơn độc hoặc estrogen với progestin (đối với phụ nữ vẫn còn tử cung).

-      Liệu pháp hormone là gì cho mãn kinh?

Mức hóc môn thấp trong thời kỳ mãn kinh có thể dẫn đến những cơn bốc hỏa, khô âm đạo và loãng xương. Để giúp giải quyết những vấn đề này, phụ nữ thường được cho dùng estrogen hoặc estrogen với progestin. Giống như tất cả các loại thuốc, liệu pháp hóc môn vừa có nguy cơ và lợi ích. Hãy thảo luận với bác sĩ về vấn đề này. Nếu bạn quyết định sử dụng hóc môn, hãy dùng chúng với liều thấp nhất có thể và sử dụng chúng trong thời gian ngắn nhất mà bạn cần chúng.

-     Ai không nên dùng liệu pháp hóc môn điều trị thời kỳ mãn kinh?

Những người không nên dùng hóc môn:

·      Nghi ngờ hoặc đang mang thai

·      Có vấn đề về chảy máu âm đạo

·      Đã từng có các loại ung thư

·      Đã từng bị đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim

·      Bị bệnh rối loạn đông máu

·      Bị bệnh gan

-      Những lợi ích gì từ việc sử dụng hóc môn điều trị mãn kinh?

·      Trị liệu bằng nội tiết tố có thể giúp làm giảm bớt các cơn bốc hỏa, đổ mồ hôi ban đêm, khô âm đạo hoặc chứng đau khi giao hợp

·      Hóc môn có thể làm giảm khả năng bị mỏng xương, xương yếu (loãng xương) dễ gãy.

-      Nguy cơ sử dụng hóc môn là gì ?

Đối với một số phụ nữ, liệu pháp hóc môn có thể làm gia tăng nguy cơ mắc các cục máu đông, đau tim, đột qụy, ung thư vú, và bệnh túi mật. Đối với phụ nữ còn tử cung, estrogen làm tăng nguy cơ bị ung thư nội mạc tử cung. Dùng thêm progestin có thể làm giảm nguy cơ này.

-      Nên sử dụng hóc môn trong bao lâu?

·      Bạn nên thảo luận với bác sĩ của bạn.

·      Hóc môn nên được sử dụng ở liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất. (Ví dụ: kiểm tra mỗi 3-6 tháng nếu bạn vẫn dùng chúng).

-      Liệu có sự khác biệt về hình thức hóc môn mà tôi sử dụng không?

Các nguy cơ và lợi ích có thể giống nhau đối với tất cả các sản phẩm hóc môn trong thời kỳ mãn kinh, như thuốc viên, miếng dán, kem âm đạo, gel, vòng đặt âm đạo.

-      Các hóc môn sinh học được gọi là "bioidentical hormones" có an toàn hơn hay hiệu quả hơn các liệu pháp hóc môn khác không?

Cơ quan quản lý thuốc và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) không có bằng chứng cho thấy "hóc môn sinh học" an toàn hơn hoặc hiệu quả hơn các sản phẩm hóc môn khác. FDA cho rằng những lợi ích và rủi ro có thể giống nhau.

-      Hóc môn estriol có phải là "an toàn hơn dạng estrogen" không?

FDA đã không chấp nhận bất kỳ loại thuốc có chứa estriol. FDA không có bằng chứng cho thấy estriol là an toàn và hiệu quả.

-     FDA có phê duyệt các phương pháp điều trị khác cho mãn kinh không?

Vâng, năm 2013, FDA chấp thuận một phương pháp điều trị không hóc môn cho những cơn “bốc hỏa” từ vừa đến nặng liên quan đến mãn kinh, một loại thuốc điều trị rối loạn chức năng từ vừa đến nặng (đau khi hoạt động tình dục) do thay đổi niêm mạc âm đạo xảy ra ở thời kỳ mãn kinh.

-      Liệu các loại thảo dược và các sản phẩm "tự nhiên" khác có hữu ích trong điều trị các triệu chứng mãn kinh không?

Vào thời điểm này, chúng tôi không biết liệu các loại thảo dược hoặc các sản phẩm "tự nhiên" khác có hữu ích hay an toàn không. Các nghiên cứu đang được thực hiện để tìm hiểu về những lợi ích và rủi ro.

-      Tôi có nên sử dụng estrogen chỉ để ngăn ngừa loãng xương không?

Bạn có thể, nhưng cũng có những loại thuốc khác và những phương pháp cũng có thể giúp bạn ngăn ngừa loãng xương.

-     Tôi có nên dùng liệu pháp hóc môn để bảo vệ tim hoặc ngăn ngừa đột qụy không?

Không, không dùng liệu pháp hóc môn để ngăn ngừa cơn đau tim hoặc đột qụy 

-      Tôi có nên dùng liệu pháp hóc môn để phòng ngừa mất trí nhớ hay bệnh Alzheimer không?

Không, không sử dụng liệu pháp hóc môn để ngăn ngừa mất trí nhớ hoặc bệnh Alzheimer.

-      Hóc môn có bảo vệ chống lại lão hóa và nếp nhăn hoặc tăng khả năng tình dục của tôi không ?

Các nghiên cứu đã không chỉ ra rằng liệu pháp hóc môn ngăn ngừa lão hóa và nếp nhăn hoặc làm tăng ham muốn tình dục.

 

Bs CKK II Trịnh HữuThọ

(Lược dịch từ nguồn cơ quan FDA, Hoa Kỳ)

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn sử dụng một số thuốc tránh thai thông dụng nhất hiện nay

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc tránh thai nhưng bạn đã thực sự hiểu về cách sử dụng thuốc tránh thai hay chưa? đi tới hiệu thuốc nhiều khi người bán thuốc còn không hiểu cách sử dụng thuốc tránh thai như thế nào mới là đúng cách, và cách xử lí khi uống sai hoặc quên uống thuốc tránh thai. Sau đây là hướng dẫn cách sử dụng các thuốc tránh thai thông dụng.

Thuốc tránh thai khẩn cấp:

Sau khi “yêu” cần uống thuốc tránh thai khẩn cấp ngay lập tức, không quá 72 giờ sau giao hợp, bạn cần phải uống thuốc tránh thai khẩn cấp ngay để có hiệu quả cao nhất, nhưng nếu bạn không có sẵn thuốc thì hãy đi mua thuốc tránh thai khẩn cấp và uống ngay 1 viên, sau đó khoảng 12h sau bạn uống thêm 1 viên thuốc tránh thai nữa, lưu ý thuốc cần uống càng sớm càng tốt thì hiệu quả sẽ cao hơn.

 

Thuốc tránh thai hàng ngày:

Đối với thuốc tránh thai hàng ngày được chia làm 2 loại là một loại vỉ 21 viên và một loại vỉ 28 viên. Nhưng cần nhớ 3 quy tắc duy nhất và không bao giờ quên đối với thuốc tránh thai hàng ngày đó là:

-          Uống từ ngày thứ 1 của vòng kinh (ngày bắt đầu ra kinh).

-          Mỗi ngày uống 1 viên vào 1 giờ nhất định.

-          Uống liền một mạch hết vỉ này sang vỉ khác cho tới khi không có nhu cầu tránh thai nữa đó là đối với vỉ 28 viên, còn đối với vỉ 21 viên thì bạn uống thứ tự theo mũi tên in trên vỉ, hết vỉ thì nghỉ 7 ngày rồi uống vỉ tiếp theo.

Trong quá trình uống thuốc tránh thai hàng ngày nếu bạn quên uống thuốc thì cần nhớ bù gấp:

-          Nếu quên 1 viên thì uống ngay viên thuốc khi nhớ ra và không nên quan hệ trong vòng 2 ngày để tránh việc mang thai ngoài ý muốn, các viên còn lại thì uống đúng giờ cũ như bình thường.

-          Nếu quên 2 viên trở lên thì vứt ngay vỉ thuốc đó đi và mua vỉ thuốc mới uống theo tuần tự hướng dẫn bắt đầu lại từ đầu coi như bạn mới bắt đầu uống thuốc, và sử dụng bao cao su tránh thai, sau khi uống thuốc 7 ngày đầu sẽ không có tác dụng nên cần phải sử dụng bao cao su tránh thai an toàn.

Trên đây là hướng dẫn cách sử dụng thuốc tránh thai thông thường mà các bạn nên biết để tự bảo vệ bản thân và tránh được việc mang thai ngoài ý muốn. Các bạn có thể tham khảo các loại thuốc tránh thai thông thường để biết thêm thông tin chi tiết giá cả, tác dụng cách sử dụng chúng. Chúc các bạn vui vẻ.

 

Những xét nghiệm quan trọng trong thai kỳ phụ nữ mang thai cần biết

Xét nghiệm khi mang thai là điều cần thiết để kiểm tra và phát hiện sớm những bất thường có thể xảy ra có thể ảnh hưởng xấu đến cả mẹ và bé trong thời kỳ mang thai.

1. Trước khi thụ thai - Sàng lọc di truyền

Theo Webmd, xét nghiệm sàng lọc di truyền được thực hiện trước khi bắt đầu mang thai, nhưng nó cũng có thể được thực hiện tại các cuộc hẹn khám tiền sản đầu tiên khoảng 8 tuần hoặc lâu hơn. Sàng lọc di truyền được thực hiện để phát hiện xem cha mẹ có mắc một số rối loạn di truyền nghiêm trọng hay không. Dù họ không mắc bệnh nhưng có thể mang một loại gen bệnh lây truyền cho con cái.

Các sàng lọc được thực hiện thông qua xét nghiệm nước bọt hoặc máu của cả cha và mẹ. Ngoài ra, nó cũng dựa trên lịch sử bệnh tật của cha mẹ và gia đình.

2. Kiểm tra miễn dịch Rubella

Thông thường, rubella được tiêm chủng phòng ngừa khi bạn còn bé. Tuy nhiên, nếu chưa tiêm, virus rubella sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển bào thai, có thể gây dị tật bẩm sinh như điếc, đục thủy tinh thể và các khuyết tật tim bẩm sinh, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Phụ nữ cần làm xét nghiệm này trước khi thụ thai và có thể tiêm chủng ngừa sau đó và không nên tiêm ngừa rubella khi mang thai. Lưu ý bạn không nên mang thai trong 3 tháng sau khi tiêm ngừa.

3. Xét nghiệm máu

Một trong những xét nghiệm quan trọng trong thai kỳ chính là thử máu (CBC). Có 3 chỉ số quan trọng được tìm thấy trong kết quả thử nghiệm CBC đó là hemoglobin, hematacrit và số lượng tiểu cầu của thai phụ.

Hemoglobin là một loại protein trong máu cung cấp oxy cho các tế bào, hematacrit là dung tích hồng cầu trong cơ thể. Nếu hemoglobin hoặc hematacrit thấp là dấu hiệu mẹ bầu đang thiếu máu, thiếu sắt, cản trở sự phát triển của thai nhi. Cơ thể phụ nữ mang thai cần lượng sắt tăng gấp đôi người bình thường để mang oxy vào hồng cầu.

Ngoài việc kiểm tra các thành phần tế bào của máu, xét nghiệm máu cũng giúp phát hiện xem thai phụ có bị các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) như HIV/AIDS, giang mai, herpes, viêm gan B, C... hay không.

Có nhiều xét nghiệm quan trọng trong thai kỳ mẹ bầu cần phải biết để kiểm tra và phòng ngừa những dấu hiệu bất thường cho thai nhi.

4. Xét nghiệm nước tiểu

Phụ nữ mang thai thường đi tiểu nhiều hơn so với trước khi có thai. Bởi vậy, việc xét nghiệm nước tiểu nên được tiến hành định kỳ trong thai kỳ. Nó giúp phát hiện các dấu hiệu bệnh tiểu đường trong thai kỳ như dư lượng glucose trong nước tiểu. Bệnh có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi, nhưng có thể điều chỉnh bằng chế độ dinh dưỡng, vận động thích hợp.

Dư đạm trong nước tiểu có thể là dấu hiệu bị nhiễm trùng, đặc biệt nếu kèm theo các triệu chứng phù hoặc cao huyết áp, mẹ bầu có nguy cơ tiền sản giật cao.

5. 10 tuần - Kiểm tra CVS

Xét nghiệm chọc hút gai nhau (VCS) là phương pháp lấy mẫu lông nhung màng đệm để phát hiện các vấn đề về nhiễm sắc thể. CVS được thực hiện trong khoảng tuần thứ 10 đến tuần 12 của thai kỳ, có mục đích phát hiện sớm các bất thường của thai nhi trước khi chọc ối.

Xét nghiệm này thường được đề nghị cho thai phụ trên 35 tuổi và gia đình có tiền sử mắc các bệnh về gen hoặc đã từng sinh con không bình thường.

6. 16 tuần - Chọc dò nước ối

Chọc ối là thử nghiệm chẩn đoán phổ biến nhất của hầu hết thai phụ, bởi nước ối chứa các tế bào từ da của em bé và các cơ quan trong tử cung của mẹ. Đây là phương pháp sử dụng để chẩn đoán giới tính thai nhi, tầm soát Down và một số khuyết tật ống thần kinh… Chọc ối thường được thực hiện khoảng giữa tuần thứ 16 đến 20.

Phụ nữ trên 35 tuổi được khuyến nghị tiến hành chọc ối vì bất thường nhiễm sắc thể sẽ tăng lên theo tuổi của người mẹ. Những người có tiền sử sinh con khuyết tật hoặc gia đình có người bị dị tật bẩm sinh cũng nên làm xét nghiệm chọc ối.

7. 20 tuần - Sàng lọc AFP

Xét nghiệm Alpha-fetoprotein (AFP) thường được thực hiện từ tuần thứ 15 đến 20 của thai kỳ. Nó là một chất của thai nhi và được tìm thấy trong nước ối, máu thai nhi và máu của người mẹ. Mức độ bất thường của AFP có thể chỉ ra một khiếm khuyết về ống thần kinh, hội chứng Down, thiếu ôi ở mẹ hay chỉ ra các biến chứng sau này như tăng nguy cơ thai chết lưu.

Đối với các phụ nữ có nguy cơ, Xét nghiệm AFP giúp bác sĩ sản khoa quan sát chặt chẽ hơn quá trình mang thai và sự phát triển của thai nhi để đưa ra những chỉ dẫn tốt nhất cho thai phụ.

8. Tuần 28 - Kiểm tra glucose

Phụ nữ mang thai nên xét nghiệm dung nạp glucose và tiểu đường thai kỳ giữa tuần 25 và 28. Những thai phụ có lượng glucose cao sau các xét nghiệm sàng lọc sẽ được thử nghiệm dung nạp glucose. Nếu kết quả cho mức độ đường cao, người mẹ cần được theo dõi cẩn thận.

Thai nhi có thể bị quá cân, sinh non, dị tật bẩm sinh và các biến chứng nghiêm trọng do áp lực máu khi người mẹ mắc tiểu đường không kiểm soát. Điều này có thể do thai nhi sản xuất thêm insulin từ lượng đường dư trong máu của mẹ, các insulin thêm vào được lưu trữ dưới dạng mô mỡ, thường ở vai hoặc người bé. Hầu hết phụ nữ phát triển bệnh tiểu đường khi mang thai sẽ trở lại bình thường trong vòng vài ngày sau khi sinh.

9. 36 tuần - Strep nhóm B

Liên cầu nhóm B (GBS) là một loại nhiễm trùng do vi khuẩn có thể được tìm thấy trong âm đạo hoặc trực tràng của một phụ nữ mang thai. Kiểm tra này được thực hiện giữa tuần 35 và lần thứ 37 của thai kỳ.

Học viện Nhi khoa Mỹ cũng khuyến cáo tất cả phụ nữ có yếu tố nguy cơ được sàng lọc GBS (ví dụ, phụ nữ sinh non đã bắt đầu trước 37 tuần tuổi thai) có kết quả dương tính cần được điều trị bằng thuốc kháng sinh trong lúc chuyển dạ để giảm thiểu nguy cơ thai nhi bị nhiễm liên cầu khuẩn gây tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh rất cao.

 

 

Xét nghiệm tiền sản

Xét nghiệm tiền sản cung cấp thông tin về sức khỏe của em bé trước khi em bé được sinh ra. Một số xét nghiệm định kỳ trong khi mang thai cũng được thực hiện nhằm kiểm tra sức khỏe của bạn. Trong lần khám thai đầu tiên, bác sĩ sẽ cho bạn xét nghiệm một số thứ, bao gồm các vấn đề về máu, các dấu hiệu nhiễm trùng và liệu bạn có miễn dịch với bệnh sởi Đức (bệnh sởi Đức) và thủy đậu hay không.

Trong suốt thai kỳ, bác sĩ của bạn cũng có thể đề xuất một số xét nghiệm khác. Một số xét nghiệm được đề xuất cho tất cả phụ nữ, chẳng hạn như khám sàng lọc cho bệnh tiểu đường thai kỳ, hội chứng Down và HIV. Các thử nghiệm khác có thể được thực hiện tùy thuộc vào:

Tuổi tác

Tiền sử sức khỏe cá nhân hoặc gia đình

Kết quả kiểm tra định kỳ

Một số xét nghiệm là kiểm tra sàng lọc. Bác sĩ sẽ phát hiện những nguy cơ hoặc dấu hiệu của các vấn đề sức khỏe có thể xảy ra ở bạn hoặc con bạn. Dựa trên kết quả xét nghiệm sàng lọc, bác sĩ có thể đề nghị xét nghiệm chẩn đoán. Các xét nghiệm chẩn đoán xác nhận hoặc loại trừ các vấn đề sức khỏe của bạn hoặc con bạn.

BS CKII  Trịnh Hữu Thọ

1/10/2019

 

Những lưu ý giúp giảm đau lưng khi mang thai.

Đau lưng khi mang thai là một hiện tượng rất phổ biến. Tuy nhiên, bạn có thể phòng tránh được điều này bằng những cách sau:

1. Điều chỉnh tư thế đúng

Tư thế là một trong những thủ phạm lớn nhất gây đau lưng khi mang thai. Tuy nhiên, bạn có thể khắc phục bằng cách duy trì tư thế đúng như dưới đây:

Khi ngồi: Không chùng lưng khi ngồi, thay vào đó giữ cho cột sống và vai thẳng. Bàn chân nên đặt trên mặt đất, nếu cần dùng một chiếc ghế kê chân. Hãy đảm bảo hông và thắt lưng chạm vào lưng ghế và đầu gối vuông góc 90 độ. Nếu có thể, đặt một chiếc gối đỡ dưới lưng để lưng thoải mái. Nhớ là không tốt cho bạn khi ngồi một chỗ quá lâu, vì có thể khiến thắt lưng và cột sống bị căng thẳng. Do vậy, hãy đứng lên, đi lại sau mỗi giờ ngồi.

Khi đứng:  Khi đứng cũng giữ cho cột sống và vai thẳng. Tránh đứng quá lâu. Nên nghỉ sau mỗi 30-40 phút để lưng được nghỉ ngơi. Duy trì cùng một tư thế trong khi đi bộ và bước bước nhỏ để tránh trượt ngã vì có thể rất nguy hiểm cho bạn trong thời gian mang bầu.

Khi ngủ: Nằm nghỉ có thể giảm đau lưng, nhưng nếu nằm sai tư thế thì lại khiến tình trạng tồi tệ hơn. Khi bụng bắt đầu to ra, nằm nghiêng về bên trái để tử cung không gây áp lực lên tĩnh mạch chủ - tĩnh mạch chính nằm ở bên phải của bụng giúp cho quá trình lưu thông máu. Nằm ngửa khi ngủ trong thời gian này có thể cản trở lưu thông máu tới tử cung. Tốt hơn là sử dụng một chiếc gối đặt dưới bụng.

 

2. Tập luyện

Để lưng khỏe trong thai kỳ, điều quan trọng là cần duy trì hoạt động và tập luyện. Tập luyện là một cách bạn có thể điều chỉnh tư thế và duy trì sự khỏe mạnh. Các bài tập tim mạch như bơi, đi bộ, yoga trước sinh và các bài tập tăng cường sức đề kháng có thể tốt cho cơ bắp, hỗ trợ lưng và bụng.

3. Đi giầy vừa chân

Đi giầy vừa chân có thể giúp tránh đau lưng. Tránh mang giầy cao gót hoặc dép xỏ ngón khi mang thai. Thay vào đó, chọn những đôi giày đế bằng, ôm chân. Ngoài ra, giày dép phù hợp có thể khiến chân bạn có không gian để “thở”, tránh phù tình trạng phù nề, giữ nước thường xảy ra trong thai kỳ.

4. Tránh nâng vật nặng

Nâng vật nặng trong thai kỳ có thể gây hại cho lưng. Vì thế hãy tránh điều này. Nếu bắt buộc phải nâng đồ đặt dưới sàn nhà, hãy ngồi xổm và nâng lên. Không cúi người xuống. Không được xoay người khi đang ngồi xổm trên sàn nhà. Nếu phải xoay người, hãy quay cả người tới vị trí mới. Xoay từ giữa người có thể gây tổn thương lưng và bụng./. 

 

Ung thư cổ tử cung - Những điều cần biết

Ung thư cổ tử cung là một trong những loại ung thư phổ biến nhất nhưng có thể ngăn ngừa. Dưới đây là những thông tin mới nhất về căn bệnh này:

Có 5 loại ung thư phụ khoa chính, gồm: cổ tử cung, buồng trứng, tử cung, âm đạo và âm hộ - theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ CDC. Cổ tử cung là bệnh dễ ngăn ngừa nhất qua xét nghiệm sàng lọc thường xuyên và theo dõi. Ngoài ra, đây là loại ung thư chữa được khi phát hiện và điều trị sớm.

 

Phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung ở tuổi trung niên, độ tuổi từ 35 - 55. Theo CDC, bệnh ung thư cổ tử cung ít ảnh hưởng đến phụ nữ dưới tuổi 20.

HPV là nguyên nhân gây ra 99% các ca ung thư cổ tử cung, theo ông Fred Wyand - Giám đốc truyền thông của Hiệp hội Sức khỏe tình dục Mỹ.

Phụ nữ có nguy cơ cao nhiễm virut HPV trong quá trình quan hệ tình dục nếu họ bắt đầu có quan hệ tình dục ở độ tuổi sớm hoặc có quan hệ tình dục với nhiều người. Theo báo cáo của CDC, ít nhất một nửa số phụ nữ sinh hoạt tình dục sẽ bị nhiễm HPV tại một số điểm trong đời, vài phụ nữ sẽ bị ung thư cổ tử cung.

Hơn 70% ca mắc ung thư cổ tử cung là do 2 chủng có nguy cơ cao HPV-16 và HPV-18. Ngoài HPV, theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, tình trạng hút thuốc, độ tuổi có thai lần đầu, tiền sử gia đình, chế độ ăn uống và thuốc tránh thai là yếu tố nguy cơ có thể mắc ung thư cổ tử cung, trong khi các nghiên cứu khác cho thấy nhiễm Chlamydia không được điều trị và nhiễm HPV kéo dài cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.

Các triệu chứng sớm của ung thư cổ tử cung bao gồm chảy máu bất thường hoặc bất thường âm đạo, đau khi quan hệ tình dục hoặc đau không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, tiết dịch âm đạo, tăng tần số tiết niệu hoặc đau khi đi tiểu. Nếu có những bất thường này, nên sớm làm xét nghiệm ung thư cổ tử cung. Phụ nữ từ 21-65 tuổi nên xét nghiệm mỗi năm 1 lần, theo Cơ quan phòng bệnh Mỹ.

Một nghiên cứu cho thấy chế độ ăn uống giàu chất xơ, vitamin A, C, E, nhiều trái cây và rau quả giúp giảm từ 40-60% nguy cơ ung thư cổ tử cung.

 

Ba tư thế bà bầu ngủ nên tránh

Tư thế nằm ngủ của phụ nữ mang thai có liên quan mật thiết tới sức khỏe của cả mẹ và thai nhi.

Vì vậy, nằm ngủ không đúng tư thế có thể gây cảm giác khó chịu cho cơ thể bà bầu đồng thời không đảm bảo an toàn cho cả thai nhi. Sau đây là ba tư thế ngủ bà bầu nên tránh

Nằm ngửa

Đến giai đoạn giữa và cuối thai kỳ, bụng thai phụ trở nên rất to, nếu ngủ trong tư thế nằm ngửa, tử cung sẽ chèn lên động mạch chủ của bụng, khiến việc cung cấp máu cho tử cung giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến việc hấp thụ các chất dinh dưỡng và sự phát triển của bào thai trong bụng. Tư thế nằm ngửa đồng thời còn làm cho huyết dịch thận giảm, chức năng lọc của cầu thận giảm sút, tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu.

Ngoài ra, khi nằm ngửa tử cung còn chèn lên tĩnh mạch chi dưới làm cho sự vận chuyển máu trong tĩnh mạch gặp trở ngại dẫn đến phù nề bộ phận sinh dục ngoài, làm giãn tĩnh mạch. Đồng thời, do lượng máu về tim giảm làm cho lượng máu cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể cũng giảm, từ đó dẫn đến buồn bực khó chịu, đau đầu chóng mặt, có cảm giác buồn nôn, nôn oẹ, hạ huyết áp.

 

Nằm nghiêng về bên phải

Trước khi chào đời, thai nhi thường có xu hướng quay sang bên phải, nếu thai phụ cũng nằm nghiêng sang phải thì tử cung cũng nghiêng sang bên phải nhiều hơn, gây xoắn vặn mạch máu trong tử cung. Vì vậy việc nằm nghiêng sang trái có thể cải thiện tình trạng trên và giúp máu lưu thông dễ dàng, thai nhi cũng không bị thiếu oxy.

Nằm sấp hoặc gục xuống bàn

Không ít phụ nữ mang bầu đang đi làm, vì mệt mỏi hay trong giờ nghỉ trưa có thói quen nằm gục xuống bàn để chợp mắt một chút. Tuy nhiên ít người biết rằng, tư thế ngủ này sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe của cả bà bầu và thai nhi trong bụng.

Khi nằm sấp khiến chức năng hô hấp của phổi sẽ bị giảm, cơ thể sẽ thiếu oxy và cơ chế thải carbon dioxide cũng bị cản trở gây áp lực cho em bé trong bụng, từ đó dẫn đến tình trạng trẻ bị thiếu oxy. Vì vậy các mẹ bầu làm văn phòng cần hết sức lưu ý, hãy tìm cho mình một chiếc gối đặt sau ghế để có thể ngả lưng mỗi khi mệt mỏi. 

Vậy nằm ngủ như nào là tốt nhất?

Theo lời khuyên của các bác sĩ, tốt nhất là các bà bầu nên nằm nghiêng về phía bên trái vì những lý do sau:

- Nằm nghiêng trái bạn sẽ không gây ra bất cứ lực ép nào cho tim khiến tim hoạt động được bình thường.
- Nằm về bên trái giúp các bà bầu cũng dễ ngồi dậy và lực ép xuống vùng xương chậu khi trở mình cũng không quá nhiều.
- Nằm về bên trái còn giúp tăng lưu lượng máu đến tử cung và nhau thai, đảm bảo cung cấp đủ oxy cho thai nhi.
- Giúp làm giãn tĩnh mạch chân để ngăn ngừa sự hình thành căn bệnh trĩ.

Tuy nhiên, bạn cũng không nên chỉ nằm mãi một tư thế mà nên thỉnh thoảng thay đổi tư thế nằm sẽ tốt hơn. Bên cạnh đó, để bà bầu có được sự thoải mái và giấc ngủ ngon, ngoài việc chú ý đến tư thế nằm ngủ,không nên cho bà bầu nằm giường cứng, kê đầu quá cao, đắp chăn làm từ sợi nhân tạo và khi ngủ phải có màn.

 

Đã ngoài 60 tuổi, cụ bà vẫn sinh con trai khỏe mạnh

Mặc dù đã lớn tuổi và không thể thụ thai tự nhiên, người phụ nữ Trung Quốc vẫn quyết định tìm đến phương pháp thụ tinh nhân tạo (IVF) và bắt đầu mang thai vào tháng 11 năm ngoái. Đến hôm 27/6 vừa qua, bà đã hạ sinh con trai nặng gần 3 kg.

Theo China Daily, bà Zhang, sống ở thành phố Hàng CHâu, tỉnh Chiết Giang, sinh hạ con trai khỏe mạnh hôm 27/6. Cậu bé nặng gần 3 kg và được trở về nhà bên người mẹ đáng tuổi bà và người cha 66 tuổi hôm 5/7.

Do đã lớn tuổi và không thể thụ thai tự nhiên, bà Zhang quyết định tìm đến phương pháp thụ tinh nhân tạo (IVF) và bắt đầu mang thai vào tháng 11 năm ngoái. Lúc biết Zhang đang ấp ủ dự định sinh một đứa con ở cái tuổi đã ngoài 60, nhiều người nghĩ bà không bình thường.

Bà He Jing, bác sĩ sản của bà, kể lại: "Lúc gặp bà ấy lần đầu trong bệnh viện, tôi nghĩ bà già này chắc đưa ai đó đến khám thai".

Vị bác sĩ có nhiều năm thâm niên trong nghề cũng thừa nhận đây là lần đầu bà chứng kiến một phụ nữ lớn tuổi hơn mình mang thai. Tuy nguy cơ đối với thai phụ cao tuổi trong suốt quá trình thai nghén và sinh con là rất lớn, bác sĩ He vẫn cố gắng hết sức mình để giúp bà Zhang hoàn thành ước nguyện.

Bà Zhang chia sẻ bà có lý do riêng của mình khi quyết định sinh con ở tuổi này. Trước đây, vợ chồng bà cũng đã có một con gái và sống hạnh phúc. Tuy nhiên, hai năm trước, cô con gái 30 tuổi của bà qua đời trong khi sinh con, để lại cho cả gia đình nỗi tiếc thương và đau buồn vô hạn.

Vợ chồng bà Zhang chưa bao giờ từ bỏ hy vọng được một lần nữa làm bố mẹ. Khi biết ước mơ này có thể đạt được nhờ phương pháp IVF, họ quyết tâm biến nó thành sự thực. Tuy nhiên, quá trình mang thai không hề dễ dàng, ngoài ra tỷ lệ sinh non và sẩy thai xảy ra thường xuyên trong các trường hợp sản phụ lớn tuổi.

Bà Zhang từng bị chảy máu hai lần trong suốt thời gian bầu bí, nhưng may mắn là các chuyên gia y tế đã giúp giữ được đứa bé trong bụng cho tới khi bé được 36 tuần tuổi. Bé chào đời bằng phương pháp mổ. Trong ca sinh nở, các bác sĩ đã phải cắt bỏ tử cung của bà Zhang để tránh trường hợp mất máu quá nhiều.

 

Bất ngờ bé tự nhúc nhích ra khỏi bụng mẹ trong ca sinh mổ

Sản phụ người Anh bật khóc hạnh phúc khi trông thấy con trai đang tự lách người ra khỏi bụng mẹ và cất tiếng khóc chào đời.

Đoạn video ghi lại cảnh Sarah Saunders bình tĩnh sinh con bằng phương pháp natural caesarean (sinh mổ tự nhiên) khiến nhiều người bất ngờ.

Trong video, đầu của đứa trẻ được bác sĩ lôi ra ngoài trước khi em bé tự cựa quậy để ra khỏi bụng mẹ. Ban đầu là vai, rồi ngực và cuối cùng tay, chân bé dần lộ ra. Trong lúc chờ con, Sarah thoải mái trò chuyện cùng các bác sĩ đứng xung quanh.

"Thằng bé rõ ràng tự chào đời", một thành viên của êkíp mổ nói. 

"Cô trông thấy điều gì đó rồi à? Có phải là con trai không?", Sarah hỏi.

Con trai Sarah cất tiếng khóc chào đời trong nụ cười kèm những giọt nước mặt của mẹ. Sarah thậm chí còn được hỗ trợ để có thể ngẩng đầu lên nhìn bé đang từ từ chui ra bên dưới.

Ca "sinh mổ tự nhiên" diễn ra tại khoa sản của Bệnh viện Torbay ở hạt Devon năm ngoái. Sản phụ Sarah Saunders sau đó đăng video lên YouTube. Video xuất hiện trên mạng lần đầu tiên hồi tháng 2/2015 và gần đây được chia sẻ lại, Huffington Post đưa tin.

"Tôi muốn đăng video kèm thông điệp, nếu không thể sinh thường, bạn hãy nghĩ tới lựa chọn tiếp theo là 'sinh mổ tự nhiên".

"Trong video kỳ diệu ấy, con trai tôi tự chào đời sau khi bác sĩ giúp cháu chui đầu ra. Êkíp ở Bệnh viện Torbay thật phi thường. Họ đã giúp tôi có trải nghiệm sinh nở mà có lẽ sẽ chẳng bao giờ quên", Sarah tâm sự trên North Devon Journal.

Video sinh con của Sarah thu hút nhiều bình luận "tuyệt vời" và "kỳ diệu" của mọi người. Theo nữ hộ sinh Belinda Green, nhiều phụ nữ cho biết xương của con họ rắn chắc hơn sau khi sinh mổ da tiếp da (skin-to-skin caesarean).

Nhu cầu "sinh mổ tự nhiên" đang tăng lên và bà Belinda liên tục nhận được điện thoại của các sản phụ muốn trải nghiệm cách sinh trên.

Jenny Smith, bà đỡ lâu năm ở Bệnh viện Nữ hoàng Charlotte’s & Chelsea, cho hay sau khi bác sĩ tạo đường rạch trên bụng và tử cung sản phụ, người mẹ có thể nhìn thấy đứa con đang nhúc nhích chui ra.

Đó là một khoảnh khắc đặc biệt. Em bé vẫn chưa ra khỏi bụng mẹ hoàn toàn trong suốt 4 phút, vì thế, sản phụ có thể trông thấy khuôn mặt con. Lúc trẻ ra khỏi tử cung, cha mẹ mới lần đầu biết giới tính bé.

                                               Sarah Saunders, chồng và đứa con của họ.

Theo Đại học Hộ sinh Hoàng gia (RCM), 'sinh mổ tự nhiên' không có gì thay đổi về kỹ thuật phẫu thuật.

Phương pháp natural caesarean đặt cha mẹ vào trung tâm của sự kiện, cho phép họ chứng kiến sự ra đời một cách từ từ, bình tĩnh của con, giúp họ trải nghiệm cảm giác bất ngờ khi biết giới tính của bé và được da tiếp da ngay lập tức.

Theo the News.

 

Bé được sinh ra còn nguyên bọc ối "Điều kỳ diệu" tại Trung tâm y tế Cedars-Sinai Bang California, Hoa kỳ.

Bé sơ sinh Silas Philips chào đời sớm 3 tháng bằng phương pháp sinh mổ tại trung tâm y tế Cedars-Sinai (California, Mỹ) và gây "choáng váng" cho toàn bộ ê-kip phẫu thuật bởi khi được lấy ra, Philips vẫn đang nằm nguyên trong bọc ối.

Silas Philips sinh non 3 tháng tại Trung tâm y tế Cedars-Sinai ở California. Các bác sĩ thực hiện mổ đẻ cho người mẹ ngạc nhiên thấy em bé vẫn còn trong túi ối của mình

Điều này có nghĩa là, trước khi túi ối bị phá vỡ, Philips vẫn nhận được oxy qua nhau thai người mẹ.

 

Hình ảnh kỳ diệu Philips nằm trong túi ối còn nguyên

Tiến sĩ William Binder, người trực tiếp tiến hành mổ cho Philips cho biết, ông đã hoàn toàn bị mê hoặc bởi khoảnh khắc nhấc Philips cùng túi ối còn nguyên ra khỏi ổ bụng người mẹ.

 

Túi ối là một màng mỏng, bên trong chứa chất lỏng nhạt có tác dụng nuôi dưỡng thai nhi. Chất lỏng có trong túi ối cũng có tác dụng bảo vệ em bé khỏi va chạm và chấn thương. Thông thường túi ối sẽ vỡ khi người mẹ đến ngày sinh hoặc trong sinh mổ, các bác sỹ sẽ cắt qua túi ối để lấy em bé ra. Cơ hội túi ối còn nguyên vẹn sau sinh là cực kỳ hiếm hoi.

Trước đây, bé Haven - con gái của nữ ca sỹ Jessica Alba cũng từng là một em bé sinh ra với túi ối còn nguyên vẹn vào năm 2011.

Theo Mail online

 

Dùng Aspirin thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung

Khảo sát của các nhà khoa học Mỹ tại Viện Ung thư Roswell Park ở TP New York nêu khả năng dùng aspirin thường xuyên và lâu dài có thể kéo giảm đáng kể nguy cơ ung thư cổ tử cung.

Trong khảo sát được công bố trên tờ Journal of Lower Genital Tract Disease, nhóm nghiên cứu đã thu thập dữ liệu của 26.831 bệnh nhân đến khám bệnh tại Viện Ung thư Roswell Park , trong số này có 328 bệnh nhân ung thư cổ tử cung. Tất cả số người nói trên được yêu cầu cung cấp thông tin về thời gian và tần suất dùng aspirin và/hoặc acetaminophen trong khoảng 16 năm.

Các nhà khoa học nhận thấy nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung giảm trong khoảng từ 41% đến 47% - tỉ lệ giảm cao nhất thuộc về nhóm người dùng aspririn 7 lần hoặc hơn mỗi tuần trong thời gian 5 năm hoặc hơn. Họ nhận thấy việc sử dụng acetaminophen không kéo giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung.

Trưởng nhóm nghiên cứu, TS Kirsten Moysich, khuyến cáo: “Sử dụng aspirin vẫn là lựa chọn phòng ung thư hấp dẫn bởi nhiều người thích uống thuốc phòng ngừa hơn là thay đổi thói quen như bỏ hút thuốc lá, theo chế độ ăn lành mạnh hoặc luyện tập thể dục tích cực”.

 

 

Lịch khám thai và siêu âm thai cho các bà bầu

Theo quy định của Bộ Y Tế, trong một thai kỳ, người mẹ phải được khám thai ít nhất 03 lần vào 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Tuy nhiên nếu khám đầu đủ thì ít nhất phải là 07 lần đối với một thai kỳ bình thường. Dưới đây là lịch khám thai định kỳ cho các bà bầu cần phải biết.

Lịch khám thai và siêu âm thai dịnh kỳ

Lần khám đầu tiên

Sau 3 tuần bị chậm kinh cùng với sự xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng, người mẹ cần đi khám để xác định có thai hay không, mấy thai và để được siêu âm. Lần siêu âm đầu tiên này khẳng định thai nhi có đang phát triển không. Cũng trong lần khám đầu này, người mẹ sẽ bắt buộc phải làm xét nghiệm máu.

Bác sĩ sẽ phát hiện những bệnh lý của mẹ kèm thai như tim sản, tiểu đường, cao huyết  áp…từ đó sẽ tư vấn cho các bà mẹ nên tiếp tục hay chấm dứt thai kỳ sớm, cách điều  trị, cách thức dưỡng thai và quyết định lịch khám thai tiếp theo. Bác sĩ sẽ phát hiện những bệnh lý phụ khoa kèm thai như khối u buồn trứng, u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung kèm theo… từ đó sẽ tư vấn cho các bà mẹ cách điều trị thích  hợp.

Lần khám thứ 2

Sản phụ cần đi khám lần 2 ở giữa tuần 11 – 12. Trong lần khám này, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm để tính ngày thụ thai chính xác và xem thai nhi có phát triển hay không? Do nhiều chị em không nhớ rõ kinh chót, không có kinh, kinh không đều… khám thai trong 3 tháng đầu thì tuổi thai mới chẩn đoán được chính xác hơn, dự đoán ngày sanh sát hơn là những tháng giữa và tháng cuối thai kỳ. Từ đó mới có thể biết được khi sanh là thai đủ tháng hay non tháng, dự phòng được thai già tháng và nhất là sau này có thể phát hiện được  thai suy dinh dưỡng trong tử cung.

Từ tuần thứ 10 đến tuần 14, bà mẹ nên thực hiện siêu âm để tâm soát sớm bệnh Down bằng cách đo khoảng dày vùng da gáy

Lần khám thứ 3

Ở tuần 16, sản phụ sẽ được thăm khám thông thường và theo dõi thai nhi. Dựa vào tình trạng sức khoẻ của thai phụ mà bác sĩ yêu cầu phải làm thêm một số xét nghiệm nếu cần.

Những dị tật, dị dạng thai nhi được chẩn đoán tương đối rõ ràng từ tuần lễ thứ 15 -19  thai kỳ. Thai càng lớn hơn, các dị tật dị dạng sẽ khó quan sát hơn. Từ đó các  bà mẹ sẽ được tư vấn để chấm dứt thai kỳ sớm, tránh ảnh hưởng đến tâm sinh lý về  sau. Rối lọan huyết áp do thai thường được phát hiện vào tuần lễ thứ 20, từ đó dự phòng tiền sản giật nặng và sản giật.

Qua theo dõi sự phát triển của thai nhi, sự tăng cân của bà mẹ, có thể phát hiện thai suy dinh dưỡng trong tử cung, từ đó có chế độ dinh dưỡng hoặc những chăm sóc đặc biệt cho các bà mẹ. Đối với những thai kỳ nguy cơ cao sẽ theo dõi diễn tiến bệnh, khả năng đáp ứng của bà mẹ với bệnh lý, từ đó có chế độ điều trị thích hợp.

Lần khám thứ 4

Bước sang tuần 21 – 22, dù sản phụ vẫn cảm nhận được sự lớn lên từng ngày của thai nhi nhưng vẫn cần được thăm khám và siêu âm hình thể của thai nhi nhằm phát hiện những dấu hiệu bất thường (nếu có) của thai nhi. Thời điểm này, bà mẹ có thể được siêu âm để phát hiện những bất thường về hình thể thai nhi

3 tháng giữa là thời điểm lý tưởng để thực hiện các phẫu thuật, thủ thuật sản phụ khoa thích hợp mà không ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi hoặc không làm cho sanh non như khâu vòng cổ tử cung ở những bà mẹ bị hở eo tử cung, phẫu thuật bóc hoặc cắt khối u buồng trứng ở những bà mẹ có khối u buồng trứng.

Lần khám thứ 5

Sản phụ cần khám lần 5 ở tuần 26. Ngoài việc thăm khám như những lần khám trước, người mẹ sẽ được tiêm phòng uốn ván mũi đầu tiên hoặc mũi nhắc lại nếu sanh lần thứ 2.

Lần khám thứ 6

Ở tuần 31 đến 32, sản phụ vẫn tiến hành khám, theo dõi và làm siêu âm lần cuối cùng. Cũng trong lần khám này, người mẹ sẽ được tiêm mũi uốn ván lần 2.

3 tháng cuối là lúc các bà mẹ sắp sanh mà các tai biến sản khoa thường xảy ra khi  sinh, trong chuyển dạ. Do đó, khám thai vào thời điểm này là để chẩn đoán ngôi thai, sự tương xứng giữa cân nặng thai nhi và khung chậu người mẹ… từ đó có thể tiên lượng được cuộc sanh sắp tới dễ hay khó, có nguy cơ gì? Ngoài ra những thai kỳ nguy cơ cao đã có thể phát hiện được và từ đó cho nhập viện sớm trước ngày dự sanh.

Lần khám thứ 7

Bước sang tuần 36, sản phụ bắt buộc phải đi khám theo dõi. Trong lần khám này, ngoài bác sĩ sản, sản phụ có thể sẽ được bác sĩ gây mê khám. Đây cũng là lần khám để đưa ra tiên lượng về phương pháp sinh: sinh thường hay phải mổ đẻ. Có thể chuẩn bị cho nhập viện, mổ chủ động khi thai đủ trưởng thành (38 tuần) đối với những trường  hợp phải sanh mổ như: nhau tiền đạo, ngôi mông con to, khung chậu hẹp, vết mổ lấy thai cũ…

Lần khám thứ 7 này có ý nghĩa rất quan trọng. Ngoài xác định cách thức sinh, bác sĩ sẽ tư vấn bà mẹ nên sanh tại cơ sở y tế nào, cấp quận huyện hay cấp tỉnh thành phố tùy theo tình hình phát triển của thai.

Ngoài ra, tuỳ từng trường hợp mà bác sĩ yêu cầu sản phụ khám, xét nghiệm, siêu âm thêm để theo dõi các biến chứng thai nghén, theo dõi nước ối, ngôi thai, tình trạng bám của rau thai… trong những tuần cuối cùng của thai kỳ

 

Có nên siêu âm nhiều lần khi mang thai ?

Hiện nay, ngành y tế ngày càng phát triển và hiện đại nên việc khám thai trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn. Chính vì thế mà nhiều sản phụ khi mang thai vì mong muốn được nhìn thấy hình ảnh con nên đã không ngần ngại tốn kém đi siêu âm nhiều lần. Tuy nhiên, theo các bác sĩ chuyên khoa, việc siêu âm nhiều lần khi mang thai là điều không cần thiết.

Siêu âm thai nhiều lần là không cần thiết nếu như không có chỉ định của Bác sĩ

Hiện nay, các tác hại lâu dài của siêu âm trong tiền sản đối với thai nhi chưa được chứng minh nhưng không ai dám khẳng định rằng siêu âm là hoàn toàn vô hại đối với thai nhi, nhất là đối với những thai nhi dưới 8 tuần tuổi – thời điểm thai đang hình thành.

Các nghiên cứu khoa học cho thấy siêu âm không gây ra ảnh hưởng gì đáng kể đối với cả cơ thể người mẹ và thai nhi. Khi các bà mẹ mang thai, việc siêu âm không hề khiến họ đau hay có cảm giác khó chịu gì đặc biệt.

Tuy nhiên, các bà mẹ mang thai không nên quá lạm dụng siêu âm. Việc siêu âm thai quá nhiều không chỉ tốn kém về mặt kinh tế mà còn rất mất thời gian bởi những lần chờ đợi được thăm khám và siêu âm.

Một thai kỳ bao giờ  cũng có nguy cơ thấp hay là cao, cần có sự hợp tác, hỗ trợ tốt giữa thầy thuốc và thai phụ để cho thai kỳ được kết thúc tốt đẹp, mẹ tròn con vuông, từ đó mới có thể giảm được tỷ lệ tử vong chu sinh cho cả mẹ và con và mới có thể cho ra đời những em bé thông minh và khỏe mạnh. Vì vậy, sản phụ cần đi khám thai theo đúng định kỳ và ngay từ khi mang thai phải luôn được bác sĩ sản khoa khám, theo dõi thai định kỳ.